Để các cá nhân, tổ chức nắm được các quy định mới của Nghị định 282/2025/NĐ-CP về đăng ký và quản lý cư trú, căn cước và tự giác chấp hành các quy định nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý cư trú, căn cước, góp phần giữ gìn an ninh trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật. Công an tỉnh Lâm Đồng thông tin đến tất cả người dân một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến đăng ký và quản lý cư trú, căn cước được quy định tại Điều 10, Điều 11 của Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như sau:
Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 282/2025/NĐ-CP
(1) Các hành vi vi phạm bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
- Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, tạm trú; điều chỉnh, tách hộ; khai báo cư trú; xóa đăng ký cư trú.
- Không thông báo lưu trú, không khai báo tạm vắng theo quy định.
- Không xuất trình được giấy tờ hoặc thông tin cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

Các hành vi vi phạm về cư trú bị xử phạt
(2) Các hành vi vi phạm bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
- Tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ cư trú; mua bán, thuê - cho thuê, mượn - cho mượn giấy tờ cư trú để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
- Không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú khi đã chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và đủ điều kiện đăng ký.
- Cơ sở lưu trú không thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người.
- Tổ chức, dụ dỗ, lôi kéo người khác vi phạm pháp luật về cư trú; cầm cố hoặc hủy hoại giấy tờ cư trú.
(3) Các hành vi vi phạm bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
- Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi.
- Cơ sở lưu trú không thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người.
- Cản trở quyền tự do cư trú; cản trở hoặc không chấp hành việc kiểm tra cư trú.

Những điểm mới nổi bật của Nghị định 282/2025/NĐ-CP
(4) Các hành vi vi phạm bị xử phạt từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
- Cung cấp thông tin, giấy tờ không đúng sự thật để đăng ký, điều chỉnh, tách hộ, xóa đăng ký cư trú hoặc thực hiện hành vi vi phạm khác.
- Làm giả hoặc sử dụng dữ liệu giả, thông tin giả về cư trú, kể cả trên ứng dụng định danh quốc gia.
- Cơ sở lưu trú không thông báo lưu trú từ 09 người trở lên.
(5) Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi tẩy xóa, làm giả, hủy hoại giấy tờ cư trú.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc mua bán, cầm cố giấy tờ cư trú hoặc cho người khác đăng ký cư trú để vụ lợi.
* Theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 282/2025/NĐ-CP
(1) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng
- Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
- Không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật; không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
- Chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại của người khác;
- Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung của thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
- Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
- Không nộp lại thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại giấy chứng nhận căn cước khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài.
(3) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
- Làm giả dữ liệu, sử dụng dữ liệu giả để được cấp thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
- Sử dụng thẻ căn cước công dân giả, thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại giả; sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã hết giá trị sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật;
- Cầm cố, nhận cầm cố thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
- Thuê, cho thuê thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.
(5) Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm a và d khoản 2 Điều này;
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 4 Điều này.
2.2. Từ ngày 01/7/2025, tỉnh Lâm Đồng (mới) được thành lập trên cơ sở hợp nhất 03 tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Thuận (cũ). Qua rà soát, hiện có 03 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân 03 tỉnh đã ban hành quy định chi tiết khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020, gồm có: Nghị quyết số 107/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội Đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu đối với trường hợp đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội Đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định về điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu đối để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh.
Hiện tại, cả 03 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân 03 tỉnh đều quy định về điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu đối với trường hợp công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên lại không thống nhất chung về điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu, cụ thể: Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của HĐND tỉnh Đắk Nông quy định là: 08 m2 sàn/ người; Nghị quyết 107/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của HĐND tỉnh Lâm Đồng quy định là: 09 m2 sàn/người; Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND tỉnh Bình Thuận quy định trên địa bàn thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi là 12m2 sàn/ người, các huyện là 10m2 sàn/ người.
Để đảm bảo triển khai thực hiện thống nhất quy định về diện tích nhà ở tối thiểu đối với trường hợp công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ và bảo đảm điều kiện sống cần thiết cho người dân, phù hợp với tình hình, chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Ngày 10/12/2025 Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 66/2025/NQ-HĐND quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu đối với trường hợp đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là 8m2 có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2025 thay thế Nghị quyết 107/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng; Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận.
Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội