Trả lời:
Theo Quy định số 21-QĐ/TW, ngày 11/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng thì Ủy ban kiểm tra các cấp có quyền hạn:
a. Ủy ban kiểm tra có quyền yêu cầu tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên báo cáo, cung cấp tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát.
b. Ủy ban kiểm tra cấp trên có quyền kiểm tra lại kết luận, thông báo, quyết định của cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
c. Khi cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng gửi các văn bản, báo cáo cho cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp trên thì đồng thời gửi ủy ban kiểm tra cấp trên.
d. Thực hiện thẩm định về công tác cán bộ khi được cấp ủy giao (có ý kiến về tình hình đơn, thư phản ánh, tố cáo; về thực hiện kết luận kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng; về kê khai tài sản, thu nhập; về thực hiện nhiệm vụ đảng viên và trách nhiệm nêu gương của đảng viên nơi công tác…).
đ. Đề nghị các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan cử cán bộ tham gia các tổ (đoàn) kiểm tra, giám sát.
e. Được quyền kết nối cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, đăng ký tài sản, đất đai, thuế, thanh tra, kiểm toán, truy tố, xét xử, thi hành án và các cơ sở dữ liệu khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát; việc truy cập, sử dụng dữ liệu thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
g. Khi tiến hành công tác kiểm tra, giám sát được sử dụng một số biệp pháp: Ghi âm, ghi hình; niêm phòng hồ sơ, tài liệu; yêu cầu cơ quan chức năng phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản, tạm hoãn xuất cảnh và các biệp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Cơ quan Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Công an tỉnh